Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT · ban hành 20/7/2021

Tính điểm trung bình môn theo Thông tư 22 như thế nào?

Cập nhật

Điểm trung bình môn học kỳ theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT không phải trung bình cộng các cột điểm. Điều 9 khoản 1 điểm b quy định điểm giữa kỳ nhân 2, điểm cuối kỳ nhân 3, còn mẫu số là số điểm thường xuyên cộng thêm 5: ĐTBmhk = (tổng điểm thường xuyên + 2 × giữa kỳ + 3 × cuối kỳ) chia cho (số điểm thường xuyên + 5). Điểm cả năm thì học kỳ II nhân 2: ĐTBmcn = (ĐTBmhk I + 2 × ĐTBmhk II) chia 3. Cả hai làm tròn đến một chữ số thập phân. Chênh lệch giữa cách tính đúng và trung bình cộng có thể tới hơn một điểm với em có phổ điểm lệch, và con số đó đi thẳng vào học bạ. Trang này giải thích từng ký hiệu, nêu số đầu điểm bắt buộc theo số tiết môn học, rồi tính mẫu bằng số thật.

Công thức đầy đủ và ý nghĩa từng ký hiệu là gì?

  • ĐTBmhk = (TĐĐGtx + 2 × ĐĐGgk + 3 × ĐĐGck) ÷ (số ĐĐGtx + 5). TĐĐGtx là TỔNG các điểm đánh giá thường xuyên, không phải trung bình của chúng.
  • ĐĐGgk là điểm giữa kỳ, ĐĐGck là điểm cuối kỳ. Thông tư quy định mỗi học kỳ chỉ có 01 ĐĐGgk và 01 ĐĐGck; khi phải kiểm tra bù hoặc giao lại, thực tế các trường lấy bài sau chứ không cộng dồn cả hai.
  • Mẫu số cộng 5 chính là 2 (hệ số giữa kỳ) cộng 3 (hệ số cuối kỳ) — nên đừng nhớ máy móc “cộng 5”, nhớ theo hệ số thì không sai khi môn có số cột khác nhau.
  • ĐTBmcn = (ĐTBmhkI + 2 × ĐTBmhkII) ÷ 3. Sang cả năm KHÔNG còn hệ số 2 và 3 của giữa kỳ, cuối kỳ nữa; chỉ còn hai số trung bình của hai học kỳ.
  • Cả ĐTBmhk và ĐTBmcn làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất.

Mỗi học kỳ cần bao nhiêu điểm thường xuyên?

  • Điều 6 khoản 2 điểm b quy định số ĐĐGtx chọn TRONG MỖI HỌC KỲ, không phải cả năm — đây là chỗ hay hiểu nhầm nhất và làm thiếu cột điểm.
  • Môn học có 35 tiết/năm học: 02 ĐĐGtx mỗi học kỳ. Quy định chỉ nêu đúng mốc 35 tiết; môn ít tiết hơn (một số nội dung giáo dục địa phương) trên thực tế áp cùng mốc này.
  • Môn học trên 35 đến 70 tiết/năm học: 03 ĐĐGtx mỗi học kỳ.
  • Môn học trên 70 tiết/năm học: 04 ĐĐGtx mỗi học kỳ.
  • Học sinh có thể được kiểm tra nhiều lần hơn; giáo viên CHỌN đúng số lần trên để ghi vào sổ theo dõi và dùng tính điểm.
  • Quy định này áp cho môn đánh giá bằng nhận xét KẾT HỢP điểm số, và KHÔNG bao gồm cụm chuyên đề học tập.

Tính thử một trường hợp cụ thể ra sao?

  • Môn Toán lớp 9 (140 tiết/năm nên cần 4 ĐĐGtx). Học kỳ I em có điểm thường xuyên 6 · 7 · 8 · 7, giữa kỳ 5, cuối kỳ 9.
  • Tử số: (6+7+8+7) + 2×5 + 3×9 = 28 + 10 + 27 = 65. Mẫu số: 4 + 5 = 9. ĐTBmhkI = 65 ÷ 9 ≈ 7,22 → làm tròn 7,2.
  • Trung bình cộng cả sáu cột sẽ là (6+7+8+7+5+9) ÷ 6 = 7,0 — lệch 0,2 so với cách tính đúng, và lệch nhiều hơn nữa khi điểm cuối kỳ cách xa các cột còn lại.
  • Giả sử học kỳ II em đạt 8,0. ĐTBmcn = (7,2 + 2×8,0) ÷ 3 = 23,2 ÷ 3 ≈ 7,73 → làm tròn 7,7.
  • Thiếu bất kỳ đầu điểm bắt buộc nào (chưa có giữa kỳ hoặc chưa có cuối kỳ) thì để TRỐNG, không tính tạm — một con số tạm trông y hệt con số đúng và sẽ bị chép vào học bạ.

Làm nhanh bằng AppSoanDe

Dùng miễn phí ngay

Câu hỏi thường gặp

Điểm giữa kỳ nhân hệ số mấy?

Hệ số 2. Điểm cuối kỳ hệ số 3, mỗi điểm thường xuyên hệ số 1. Ba hệ số này chỉ dùng trong công thức học kỳ; công thức cả năm không dùng lại chúng.

Vì sao mẫu số lại cộng thêm 5?

Vì 5 = 2 + 3, đúng bằng tổng hệ số của bài giữa kỳ và bài cuối kỳ. Mẫu số luôn là tổng tất cả hệ số đã dùng ở tử số, nên nó thay đổi theo số điểm thường xuyên chứ phần cộng 5 thì cố định.

Trung bình cả năm có nhân đôi điểm giữa kỳ nữa không?

Không. Sang cả năm chỉ còn hai đại lượng: ĐTBmhk học kỳ I hệ số 1 và ĐTBmhk học kỳ II hệ số 2, chia 3. Hệ số của giữa kỳ và cuối kỳ đã được dùng xong ở bước tính từng học kỳ.

Làm tròn mấy chữ số thập phân?

Một chữ số thập phân, cho cả ĐTBmhk lẫn ĐTBmcn. Ví dụ 7,22 ghi thành 7,2; 7,73 ghi thành 7,7.

Học sinh chưa có điểm cuối kỳ thì tính thế nào?

Để trống ô trung bình, không tính tạm. Thông tư không có khái niệm điểm trung bình tạm tính; ghi một con số chưa đủ đầu điểm là ghi sai và rất khó phát hiện về sau.

Cẩm nang liên quan

Bài viết tóm lược để thầy cô tra nhanh, không thay thế văn bản gốc — khi làm hồ sơ chính thức, xin đối chiếu Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT bản đầy đủ. Đọc Toàn văn Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. AppSoanDe — trợ lý AI cho giáo viên Việt Nam.